rác mắt

rác mắt

Căn phòng bừa bộn đồ đạc trông thật rác mắt.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Khó coi, gây khó chịu cho thị giác: Dùng để miêu tả hình ảnh, cảnh tượng, hoặc hành động nào đó trông rất xấu xí, lộn xộn, thiếu thẩm mỹ, khiến người nhìn cảm thấy không hài lòng, thậm chí ghê tởm.
    • Làm vướng víu, cản trở tầm nhìn: (Nghĩa ít phổ biến hơn) Chỉ vật đó vương vãi làm che khuất, gây vướng mắt.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Căn phòng bừa bộn đồ đạc trông thật rác mắt. (Căn phòng bừa bộn đồ đạc trông thật khó coi.)
    • Những bức vẽ nguệch ngoạc trên tường trắng thật rác mắt. (Những bức vẽ nguệch ngoạc trên tường trắng thật gây khó chịu cho mắt.)
    • Cái cách anh ta ăn uống nhồm nhoàm thật rác mắt. (Cái cách anh ta ăn uống nhồm nhoàm thật khó coi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "rác mắt" như một vị ngữ: Thường được dùng sau các động từ như "trông", "nhìn", "thấy" để bổ nghĩa.
    • Cảnh tượng ấy nhìn thật rác mắt. (Cảnh tượng ấy nhìn thật khó chịu.)
  • Dùng với nghĩa mạnh, tính chất phê phán, chê bai: Từ này mang sắc thái khẩu ngữ, thông tục, thường dùng để bày tỏ thái độ mạnh mẽ, không ưa thích.
Biến thể từ gần giống
  • Rác rưởi (danh từ): chỉ những thứ đồ bỏ đi, vô giá trị; cũng có thể dùng với nghĩa bóng để chê bai con người.
  • Nhức mắt (tính từ): gây cảm giác khó chịu, nhức nhối cho mắt (cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng tương tự "rác mắt").
  • Khó coi (tính từ): từ đồng nghĩa phổ biến ít mang sắc thái thông tục hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Khó coi: Không đẹp mắt, không dễ nhìn.
  • Nhức mắt: Làm cho mắt cảm thấy khó chịu, nhức nhối.
  • Gai mắt: Gây cảm giác khó chịu, như gai đâm vào mắt (nghĩa bóng).
  • Phản cảm: Gây ấn tượng xấu, trái với cảm quan thẩm mỹ thông thường (từ trang trọng hơn).
Từ trái nghĩa
  • Đẹp mắt: Làm hài lòng thị giác, trông dễ chịu.
  • Dễ coi: Dễ nhìn, không gây khó chịu.
  • Vừa mắt: Hài lòng, vừa ý khi nhìn vào.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: "Rác mắt" từ thông tục, có thể bị coi hơi thô khi dùng trong ngữ cảnh trang trọng. Nên thận trọng khi sử dụng.
  • Phạm vi sử dụng: Chủ yếu dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính chất đời thường, phê bình, bình luận không chính thức.